Tính lãi gửi tiết kiệm ngân hàng
Gửi có kỳ hạn, trả lãi cuối kỳ — nhập số tiền và lãi suất ngân hàng bạn chọn, ra ngay tiền lãi.
Lấy đúng lãi suất ngân hàng đang niêm yết cho kỳ hạn bạn chọn (xem app/website ngân hàng — bảng tham khảo dải lãi suất ở cuối trang).
Gửi thêm đều mỗi tháng? →
Máy tính lãi kép khi tích lũy định kỳ dài hạn.
So với mua vàng tích trữ? →
Giá vàng hôm nay + diễn biến 90 ngày.
Tính theo cách trả lãi cuối kỳ phổ biến nhất (lãi = gốc × lãi suất × tháng ÷ 12). Rút trước hạn thì toàn bộ kỳ đang gửi chỉ hưởng lãi không kỳ hạn ~0,1–0,5%/năm (TT 04/2022/TT-NHNN). Lãi suất tái tục thực tế theo niêm yết tại thời điểm đáo hạn. Kết quả mang tính tham khảo.
So sánh lãi suất 38 ngân hàng
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Saigonbank | 4,75 | 4,75 | 6,90 | 7,20 | 7,00 |
| Sacombank | 4,80 | 4,75 | 6,80 | 6,80 | 7,00 |
| LPBank | 4,60 | 4,65 | 6,80 | 6,90 | 6,95 |
| BVBank | 4,75 | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 |
| Nam Á Bank | 4,60 | 4,75 | 6,40 | 6,60 | 6,90 |
| PGBank | 4,75 | 4,75 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| Agribank | 4,75 | 4,75 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| UOB | 4,73 | 4,73 | 6,70 | 6,70 | 6,70 |
| Bảo Việt Bank | 4,75 | 4,75 | 6,60 | 6,70 | 6,70 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,50 | 6,80 | 6,70 |
| NCB | 4,70 | 4,75 | 6,20 | 6,40 | 6,70 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,30 | 6,80 | 6,60 |
| CIMB Bank | 4,75 | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,60 |
| SHB | 4,60 | 4,65 | 6,20 | 6,50 | 6,60 |
| Bắc Á Bank | 4,55 | 4,55 | 6,30 | 6,40 | 6,40 |
| VietBank | 4,60 | 4,60 | 5,90 | 6,10 | 6,40 |
| MBBank | 4,50 | 4,65 | 5,70 | 6,30 | 6,30 |
| PVCombank | 4,75 | 4,75 | 5,30 | 5,60 | 6,30 |
| TPBank | 4,75 | 4,75 | 6,00 | 6,20 | 6,20 |
| Shinhan Bank | 4,00 | 4,30 | 5,40 | 5,40 | 6,20 |
| Techcombank | 4,50 | 4,75 | 6,70 | 6,90 | 6,00 |
| VPBank | 4,45 | 4,65 | 6,00 | 6,00 | 6,00 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,70 | 7,00 | 5,90 |
| Woori Bank | 3,00 | 3,40 | 4,50 | 4,50 | 5,90 |
| Vietcombank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,90 | 5,90 |
| VietinBank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,90 | 5,90 |
| An Bình Bank | 3,80 | 4,00 | 6,25 | 6,25 | 5,80 |
| ACB | 4,50 | 4,70 | 4,90 | 5,70 | 5,70 |
| Việt Á Bank | 3,70 | 4,00 | 5,10 | 5,30 | 5,60 |
| HDBank | 4,20 | 4,30 | 5,00 | 5,30 | 5,60 |
| GPBANK | 3,60 | 3,70 | 5,25 | 5,55 | 5,55 |
| Eximbank | 4,60 | 4,70 | 5,40 | 5,30 | 5,30 |
| Kiên Long Bank | 4,20 | 4,20 | 5,50 | 5,50 | 5,15 |
| SeABank | 3,40 | 4,10 | 4,50 | 5,00 | 5,00 |
| Standard Chartered | 2,64 | 3,09 | 3,76 | 4,00 | 4,50 |
| SCB | 1,60 | 1,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
| HSBC | 1,00 | 2,25 | 2,75 | 2,75 | 3,25 |
Đơn vị %/năm, trả lãi cuối kỳ · đậm xanh = cao nhất kỳ hạn · "—" = không niêm yết. Tổng hợp từ nguồn công khai, cập nhật 3/8/2026 — bấm tên ngân hàng để xem chi tiết, và luôn đối chiếu niêm yết chính thức trước khi gửi.
Cách tính lãi tiết kiệm — giải thích từng bước
Gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ dùng lãi đơn trong một kỳ: tiền lãi = gốc × lãi suất năm × số tháng ÷ 12. Ví dụ: gửi 100 triệu kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm → đáo hạn nhận lãi 3.000.000đ, tổng 103 triệu. Nếu để tái tục thêm một kỳ 6 tháng nữa với cùng lãi suất, kỳ hai tính trên 103 triệu → lãi 3.090.000đ, tổng 106.090.000đ — nhiều hơn 90.000đ so với rút lãi ra tiêu. Càng tái tục nhiều kỳ, phần lãi kép càng đáng kể.
Khi so lãi suất giữa các ngân hàng, để ý ba điểm: (1) nhóm big-4 niêm yết thấp nhất nhưng gửi online có thể cao hơn tại quầy rõ rệt; (2) các mức lãi suất "khủng" 8–9% thường kèm điều kiện — số tiền gửi rất lớn, kỳ hạn dài, hoặc sản phẩm kết hợp bảo hiểm; (3) cùng một ngân hàng, chênh giữa kỳ hạn 6 và 12 tháng thường chỉ 0,1–0,4% — đừng vì chút chênh mà chọn kỳ hạn dài quá khả năng giữ tiền, vì rút trước hạn là quay về lãi không kỳ hạn ~0,5%.
Số tiền lãi trên đã là tiền thực nhận: lãi tiền gửi tiết kiệm của cá nhân hiện không chịu thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn định gửi đều đặn hằng tháng thay vì một cục, dùng máy tính lãi kép (link phía trên) sẽ đúng bản chất dòng tiền hơn.
Câu hỏi thường gặp
Với hình thức trả lãi cuối kỳ phổ biến nhất: tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất (%/năm) × số tháng gửi ÷ 12. Ví dụ gửi 100 triệu kỳ hạn 6 tháng lãi suất 6%/năm: lãi = 100.000.000 × 6% × 6 ÷ 12 = 3.000.000đ.
Đáo hạn mà không rút, ngân hàng tự động gửi tiếp cả gốc lẫn lãi sang kỳ mới (tái tục) — tiền lãi bắt đầu sinh lãi, tức lãi kép theo từng kỳ hạn. Lưu ý lãi suất kỳ mới lấy theo niêm yết tại thời điểm đáo hạn, không giữ mức cũ.
Theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN, rút toàn bộ trước hạn chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn (~0,1–0,5%/năm) cho toàn bộ thời gian đã gửi của kỳ đó. Rút một phần: phần rút chịu lãi không kỳ hạn, phần còn lại giữ nguyên lãi suất cũ.
Kỳ hạn dài thường có lãi suất cao hơn nhưng kém linh hoạt — rút trước hạn là mất gần hết lãi. Mẹo phổ biến: chia tiền thành nhiều sổ kỳ hạn khác nhau (6–12 tháng), cần tiền gấp chỉ phải phá một sổ nhỏ.
Cùng ngân hàng, gửi online qua app thường được cộng 0,1–0,5%/năm so với tại quầy vì ngân hàng tiết kiệm chi phí vận hành. Tiền gửi online vẫn được bảo hiểm tiền gửi như sổ giấy.
Có. Mọi khoản tiền gửi VND của cá nhân tại ngân hàng đều được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bảo vệ, hạn mức chi trả hiện hành 125 triệu đồng/người/ngân hàng nếu ngân hàng phá sản.